ĐAU THẦN KINH TỌA (PHẦN 2)

II.Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc

1.Châm cứu

Phương huyệt: (có 1 phương huyệt chính và 3 phương huyệt phụ)

- Phương huyệt 1: Phương huyệt chính

1- Thiên ứng (chọn chỗ đau nhất ở hông)

2- Thận du (bổ)

3- Mệnh môn (bổ)

4- Thứ liêu (tả)

5- Bàng quang du (tả)

6- Âm lăng tuyền (tả)

- Phương huyệt 2:

1- Bạch hoàn du

2 Thừa phủ

3- Ủy trung

4- Côn lôn

Chữa đau xuống sau đùi

- Phương huyệt 3:

1- Hoàn khiêu

2- Phong thị

3- Dương lăng

4- Huyền chung

5- Khâu khư

Chữa đau xuống bên hông ngoài đùi

- Phương huyệt 4:

1- Phục thỏ

2- Túc tam lý

3- Giải khê

4- Nội đình

Chữa đau xuống trước đùi

Giải thích cách dùng huyệt: Bổ thận du để bổ thận âm. Mệnh môn để bổ thận dương, Thứ liêu, Bàng quang du là huyệt cục bộ. Âm lăng tuyền để trừ thấp … Còn 3 kinh, kinh nào có đau lấy huyệt theo kinh đó, không đau thì không châm đó là phép lấy huyệt theo kinh. Ngoài ra còn tùy t heo điểm đau nhiều hay ít, sức người khỏe hay yếu mà lấy số huyệt cũng như chủ huyệt và phối huyệt cho thích hợp.

 

2.Bằng phương pháp Tác Động Cột Sống

2.1xác định

-xác định điểm đau cột sống: trong trường hợp đau thần kinh tọa điểm đau cột sống thường khu trú tại đốt sống L4, L5,S1; sờ trên mỏm gai thấy đau

– lớp cơ biến đổi:

+cơ trên mỏm gai: co cứng, co dày, co mỏng là tùy thuộc tình huống lâm sang, cần phải phân lập kỹ

+khối cơ cạnh sống: co cứng

  • Nhiệt độ biến đổi: dùng thủ thuật áp vào vùng thắt lưng, thấy nhiệt độ thay đổi tại 1 hoặc 2 điểm gọi là trọng điểm nhiệt độ, thường hay thấy thay đổi nhiệt độ da tại L5
  • Cảm giác biến đổi:

+bệnh nhân thấy đau mỏi vùng thắt lưng, lan xuống mông, đùi, cẳng chân, trường hợp nặng thấy xuống bàn chân( ở phía mu chân là do dễ L5, ở phía long bàn chân là do dễ S1)

+thầy thuốc ấn vào giáp tích cạnh cột sống: nhẹ thì đau tại chỗ, nặng thì đau dọc theo đường đi của dây thần kinh.

2.2giải tỏa

  • giải tỏa lớp cơ bệnh lý:

dùng các thủ thuật: day, ấn, vê, bật, bỉ để làm cho lớp cơ đang co trở thành hết co. Dấu  hiệu đạt ngưỡng khi làm các thủ thuật đó là: màu sắc da tại vị trí làm thay đổi, sờ thấy sâp sấp ướt

  • giải tỏa cột sống bệnh lý: sau khi lớp cơ được giải tỏa thì tiến đến giải tỏa cột sống bệnh lý

+ đốt sống lệch: dùng thủ thuật ấn nén, ấn rung ngược chiều với bênh lệch:

Ví dụ: đốt sống lệch sang trái thì ấn nén hướng lực từ trái sang phải, rung lắc để đưa cột sống về vị trí sinh lý

+ đốt sống lồi: dùng thủ thuật ấn nén, ấn rung, nén nâng, nén vít. Hướng lực theo chiều thẳng đứng từ trên xuống

+ đốt sống lõm: dùng thủ thuật ấn nén gián tiếp tại phía xa vùng bệnh, cho bệnh nhân nằm ngửa làm động tác gập chân vào bụng

+đốt sống lồi lệch: kết hợp của cột sống lồi và cột sống lệch

+ đốt sống lõm lệch: kết hợp của cột sống lõm và cột sống lệch

Tin Liên Quan